Lam Sơn

Học thuật
Thân thiện
Lam Sơn

Lê Lợi lãnh đạo nghĩa quân tại căn cứ Lam Sơn.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một ngọn núi: Lam Sơn tên một ngọn núi thuộc vùng thượng du của tỉnh Thanh Hóa.
    • Địa điểm lịch sử: Lam Sơn căn cứ địa ban đầu, nơi khởi phát cuộc khởi nghĩa chống quân Minh do Lợi lãnh đạo vào đầu thế kỷ XV.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Lợi dựng cờ khởi nghĩa tại Lam Sơn.
    • Lam Sơn nay thuộc địa phận huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khởi nghĩa Lam Sơn": Chỉ cuộc khởi nghĩa do Lợi lãnh đạo, lấy căn cứ Lam Sơn làm điểm xuất phát, kéo dài từ năm 1418 đến năm 1427.

    • Khởi nghĩa Lam Sơn một trang sử hào hùng của dân tộc.
  • "Hào khí Lam Sơn": Cụm từ biểu trưng cho tinh thần quật khởi, ý chí độc lập sức mạnh đoàn kết xuất phát từ cuộc khởi nghĩa này.

    • Bài hát đó toát lên một hào khí Lam Sơn mạnh mẽ.
Biến thể từ liên quan
  • Lam Sơn tụ nghĩa: Cụm từ chỉ sự tập hợp của các anh hùng, nghĩa sĩ tại vùng đất Lam Sơn để cùng nhau khởi nghĩa.

    • Câu chuyện Lam Sơn tụ nghĩa được lưu truyền qua nhiều đời.
  • Đất Lam Sơn: Cách gọi mang tính biểu tượng cho vùng đất Thanh Hóa - quê hương của phong trào khởi nghĩa.

    • Ông ấy tự hào sinh ra trên mảnh đất Lam Sơn.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh lịch sử)
  • Căn cứ Lam Sơn: Cách gọi nhấn mạnh vào vai trò nơi đóng quân, xây dựng lực lượng ban đầu.
  • Núi Lam Sơn: Cách gọi cụ thể về địa tự nhiên của địa danh này.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Từ Lam Sơn ra đến Thăng Long: Diễn tả hành trình từ nơi khởi binh (Lam Sơn) đến kinh đô (Thăng Long), tượng trưng cho cả một chặng đường đấu tranh gian khổ vẻ vang.
    • Sự nghiệp của ông ấy một hành trình "từ Lam Sơn ra đến Thăng Long" đầy thử thách.
Lam Sơn

Lê Lợi lãnh đạo nghĩa quân tại căn cứ Lam Sơn.

  1. Núithượng du Thanh Hóa, thuộc huyện Lương Giang bấy giờ, căn cứ phát tích của Lợi

Từ gần giống

Từ chứa "Lam Sơn"